Bảo hiểm xã hội là gì?

Bạn biết gì về công ty đòi nợ thuê Bảo Tín

Giá dịch vụ đòi nợ thuê là bao nhiêu?

 

Bảo hiểm xã hội là gì?

Bảo hiểm xã hội là chính sách xã hội quan trọng của Đảng và nhà nước. Theo Điều 3 Luật BHXH: “Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH, có sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật, nhằm bảo đảm an toàn đời sống cho người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội. Bảo hiểm xã hội là trụ cột chính trong hệ thống an sinh xã hội ở mỗi nước.”

Có 2 loại BHXH đó là:

  • Bảo hiểm xã hội bắt buộc được hiểu là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.
  • Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

Nguyên tắc hoạt động của BHXH:

  • Thứ nhất, mức hưởng BHXH được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng BHXH và có chia sẻ giữa những người tham gia BHXH.
  • Thứ hai, mức đóng BHXH bắt buộc, BHTN được tính trên cơ sở tiền lương, tiền công của người lao động. Mức đóng BHXH tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập do người lao động lựa chọn nhưng mức thu nhập này không thấp hơn mức lương tối thiểu chung.
  • Thứ ba, người lao động vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng BHXH.
  • Thứ tư, quỹ BHXH được quản lý thống nhất, dân chủ, công khai, minh bạch, được sử dụng đúng mục đích, được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần của BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện và BHTN.
  • Thứ năm, việc thực hiện BHXH phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia BHXH.

Đối tượng tham gia BHXH:

  • Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam
  • Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động.
  • Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng với người sử dụng lao động quy định tại khoản 4 Điều này.
  • Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người sử dụng lao động quy định tại khoản 2 Điều này có sử dụng từ mười lao động trở lên.
  • Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam trong độ tuổi lao động, không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này.
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội.

Quyền của người lao động khi tham gia BHXH:

  • Được cấp sổ BHXH;
  • Khiếu nại, tố cáo về BHXH
  • Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
  • Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp BHXH
  • Yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp thông tin về việc đóng BHXH của người lao động; yêu cầu tổ chức BHXH cung cấp về việc đóng, quyền được hưởng chế độ, thủ tục thực hiện BHXH.
  • Nhận sổ BHXH khi không còn làm việc
  • Nhận lương hưu và trợ cấp BHXH đầy đủ, kịp thời
  • Hưởng BHYT trong các trường hợp: Đang hưởng lương hưu; Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; Đang hưởng trợ cấp thất nghiệp

Trách nhiệm của người lao động (NLĐ) khi tham gia BHXH:

  • Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ BHXH
  • Bảo quản sổ BHXH theo đúng quy định
  • NLĐ có trách nhiệm đóng BHXH theo quy định của Luật BHXH
  • Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Với những chia sẻ trên, Bảo Tín hy vọng sẽ giúp bạn đọc có cái nhìn bao quát và chính xác nhất về Bảo hiểm xã hội. Từ đó biết được quyền lợi cũng như nghĩa vụ của việc tham gia bảo hiểm xã hội.

 

Luật bảo hiểm xã hội

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10. Luật hảo hiểm xã hội SỐ 71/2006/QH11 NGÀY 29 THÁNG 6 NĂM 2006 bao gồm: những quy định chung; quyền, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức bảo hiểm xã hội; bảo hiểm xã hội bắt buộc; bảo hiểm xã hội tự nguyện; bảo hiểm thất nghiệp; quỹ bảo hiểm xã hội; tổ chức bảo hiểm xã hội; thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội; khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội; khen thưởng và xử lý vi phạm; điều khoản thi hành.

Tuy nhiên để nêu rõ toàn bộ chi tiết từng phần của bộ Luật bảo hiểm xã hội như ở trên thì tốn quá nhiều thời gian cũng như quá dài dòng. Ở bài viết này, Bảo Tín chỉ giới thiệu cho bạn đọc về những thông tin trong Luật bảo hiểm xã hội mới nhất năm 2018 như sau:

Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 là luật bảo hiểm xã hội mới nhất 2018 về chế độ bảo hiểm cho người lao động được bổ sung và sửa đổi so với Luật bảo hiệm xã hội 2006 đã hết hiệu lực. Luật BHXH được Quốc hội thông qua trong kỳ họp thứ 8 ngày 20 tháng 11 năm 2014 và chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Mời bạn đọc tải Luật bảo hiểm xã hội 2017 – 2018 để tìm hiểu chi tiết về các chế độ bảo hiểm xã hội hiện nay.

LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật bảo hiểm xã hội.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động; cơ quan bảo hiểm xã hội; quỹ bảo hiểm xã hội; thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội và quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

  1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
  2. a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
  3. b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
  4. c) Cán bộ, công chức, viên chức;
  5. d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

  1. e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
  2. g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
  3. h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
  4. i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
  5. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.

QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG, NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG, CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI

Điều 18. Quyền của người lao động

  1. Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
  2. Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội.
  3. Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, theo một trong các hình thức chi trả sau:
  4. a) Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền;
  5. b) Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng;
  6. c) Thông qua người sử dụng lao động.
  7. Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây:
  8. a) Đang hưởng lương hưu;
  9. b) Trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi;
  10. c) Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;
  11. d) Đang hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành.

Điều 19. Trách nhiệm của người lao động

  1. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
  2. Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ bảo hiểm xã hội.
  3. Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội.

Điều 20. Quyền của người sử dụng lao động

  1. Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
  2. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Trách nhiệm của người sử dụng lao động

  1. Lập hồ sơ để người lao động được cấp sổ bảo hiểm xã hội, đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.
  2. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 86 và hằng tháng trích từ tiền lương của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội.
  3. Giới thiệu người lao động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 45 và Điều 55 của Luật này đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa.
  4. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động.

Trên đây chỉ là phần chính, cơ bản nhất trong bộ Luật bảo hiểm xã hội. Để tìm hiểu chi tiết cụ thể, các bạn có thể tìm đọc kỹ hơn trong bộ Luật số 71/2006/QH11 của Quốc hội về bảo hiểm xã hội được ban hành NGÀY 29 THÁNG 6 NĂM 2006.

 

Mức đóng bảo hiểm xã hội

Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội cao trong khu vực với tỷ lệ đóng là 27,5%, cụ thể: 3% đóng vào quỹ ốm đau – thai sản; 0,5% đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 22% đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất và 2% đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Tuy nhiên, quyền lợi hưởng chế độ ốm đau và thai sản ở Việt Nam được đánh giá cao so với các nước trong khu vực; đối với chế độ hưu trí thì Việt Nam có tỷ lệ hưởng cao nhất trong khu vực, thậm chí cao nhất trên thế giới. Tỷ lệ hưởng lương hưu tối đa của Việt Nam là 75%, tỷ lệ tích lũy đối với nam là 2,5% và đối với nữ là 3% (kể từ ngày 01/01/2018 thì tỷ lệ tích lũy có điều chỉnh giảm dần xuống còn 2,14% đối với nam và 2,5% đối với nữ).

Trong khi đó tỷ lệ hưởng lương hưu của các nước chỉ khoảng từ 35% đến 50%, tỷ lệ tích lũy bình quân trên thế giới là 1,7% (đặc biệt Trung Quốc, Hàn Quốc là 1%).

Trên cơ sở đó, Bộ LĐ-TB&XH khẳng định, việc đánh giá tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội cần được xem xét trong việc xác định mô hình bảo hiểm xã hội tại mỗi nước; mối quan hệ giữa mức đóng với quyền lợi hưởng các chế độ, các yếu tố kinh tế vĩ mô như sự phát triển kinh tế, GDP bình quân đầu người, cơ cấu kinh tế, sự phát triển của thị trường lao động, chi phí lao động.

Từ ngày 01/01/2018, mức đóng bảo hiểm xã hội sẽ có nhiều thay đổi rõ rệt so với mức trước đây. Theo đó bổ sung thêm đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; tiền lương đóng BHXH gồm lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Cụ thể như sau:

Bảng tỷ lệ trích đóng bảo hiểm xã hội mới nhất áp dụng 01/01/2018

Trách nhiện đóng của các đối tượng BHXH
Doanh nghiệp đóng 17%
Người lao động đóng 8%
Mức đóng bảo hiểm = Tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm.

Từ 1.1.2018, mức đóng BHXH bắt buộc gồm các khoản sau:

  • Quỹ hưu trí, tử tuất;
  • Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Quỹ ốm đau, thai sản;
  • Quỹ bảo hiểm thất nghiệp; quỹ bảo hiểm y tế.

Trong đó, chủ sử dụng lao động đóng 14% vào quỹ hưu trí, tử tuất; 0,5% quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 3% quỹ ốm đau thai sản; 1% quỹ bảo hiểm thất nghiệp, 3% quỹ bảo hiểm y tế.

Người lao động sẽ đóng 8% vào quỹ hưu trí, tử tuất; 1% quỹ bảo hiểm thất nghiệp và 1,5% vào quỹ bảo hiểm y tế.

Tổng mức BHXH bắt buộc phải đóng của cả chủ sử dụng lao động và người lao động là 32%.

Chính phủ đã ban hành Nghị định 141/2017/NĐ-CP quy định về tăng mức lương tối thiểu vùng 2018, có hiệu lực từ ngày 01/01/2018. Cho nên, mức đóng BHXH của người lao động từ ngày 1/1/2018 sẽ có sự thay đổi, cụ thể như sau:

Vùng  Mức lương tối thiểu vùng năm 2018

Nghị định 141/2017/NĐ-CP

Mức lương thấp nhất để tham gia bảo hiểm bắt buộc
Đối với lao động chưa qua học nghề (làm công việc đơn giản nhất) Đối với lao động đã qua học nghề (cộng thêm 7%)
I 3980000 3980000 4258600
I 3530000 3530000 3777100
III 3090000 3090000 3306300
IV 2760000 2760000 2953200

Lưu ý:

  • Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc, BHYT không được cao hơn 20 lần mức lương cơ sở.

Hiện hành, mức lương cơ sở là 1.300.000 đồng/tháng (theo Nghị định 47/2017/NĐ-CP). Như vậy: Mức lương đóng BHXH bắt buộc không được cao hơn: 20 x 1.300.000 đồng/tháng = 26.000.000 đồng.

Từ ngày 01/07/2018, mức lương cơ sở sẽ là 1.390.000 đồng/tháng (theo Quyết định 1916/QĐ-TTg ngày 29/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2018.)

  • Mức tiền lương tháng đóng BHTN tối đa bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng.

Mặt khác, theo quy định tại Luật BHXH 2014, Luật việc làm 2013 và Nghị định 105/2014/NĐ-CP, tỷ lệ trích đóng BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) của người lao động theo mức lương tối thiểu là:

Các khoản đóng theo BHXH Tỷ lệ (%)
BHXH 8
BHYT 1,5
BHNT 1
Tổng cộng 10,5

Do đó, mức đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu của người lao động từ ngày 01/01/2018 được quy định như sau:

Vùng Mức đóng BHXH tối thiểu của người lao động
I 4.258.600 x 10,5% = 447.153
II 3.777.100 x 10,5% = 396.595,5
III 3.306.300 x 10,5% = 347.161,5
IV 2.953.200 x 10,5% = 310.086

Từ ngày 1-1-2018, Ngân sách nhà nước hỗ trợ tiền đóng BHXH cho người tham gia BHXH tự nguyện.

Người tham gia BHXH tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm mức đóng BHXH hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn.

Cụ thể là, bằng 30% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ nghèo; bằng 25% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ cận nghèo; bằng 10% đối với các đối tượng khác.

Người tham gia BHXH tự nguyện thuộc đối tượng được hỗ trợ nộp số tiền đóng BHXH phần thuộc trách nhiệm đóng của mình cho cơ quan BHXH hoặc đại lý thu.

Thời gian hỗ trợ tùy thuộc vào thời gian tham gia BHXH tự nguyện thực tế của mỗi người nhưng không quá 10 năm (120 tháng).

Định kỳ ba tháng, sáu tháng hoặc 12 tháng, cơ quan BHXH tổng hợp số đối tượng được hỗ trợ, số tiền thu của đối tượng và số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ theo mẫu, gửi cơ quan tài chính để chuyển kinh phí vào quỹ BHXH.

 

Mua bảo hiểm xã hội tự nguyện như thế nào?

Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động tự nguyện tham gia; được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình để hưởng bảo hiểm xã hội.

Hiện nay, bảo hiểm xã hội tự nguyện là hình thức tham gia đối với những người lao động tự do. Đây là hình thức tham gia bảo hiểm “mở” cho các đối tượng: người nghèo, người lao động có thu nhập thấp hoặc những người không thích làm việc tại các đơn vị mà có nhu cầu hưởng lương hưu khi ở tuổi già. Để đáp ứng được nhu cầu trên, bảo hiểm xã hội tự nguyện có các mức đóng linh hoạt. Người lao động tự chủ lựa chọn mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm. Bên cạnh đó, chế độ bảo hiểm này hướng tới các quyền lợi cho người tham gia, gồm: chế độ hưu trí và chế độ tử tuất.

Thông qua hình thức bảo hiểm này, người lao động có thể tích lũy một khoản tài chính để hỗ trợ cuộc sống khi không còn khả năng lao động. Một hình thức bảo hiểm xã hội vô cùng hữu ích cho người lao động, để tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bạn cần nắm rõ được những thủ tục cũng như am hiểu về bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:

  1. Thủ tục tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện ( theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014) quy định như sau:

Người dân đến các đại lý thu BHXH tự nguyện tại bưu điện quận, huyện để mua BHXH tự nguyện và được hướng dẫn làm thủ tục đóng BHXH một lần để hưởng lương hưu.

Thủ tục gồm có: tờ khai đăng ký tham gia BHXH (đăng ký lần đầu), sổ BHXH (nếu đã từng tham gia BHXH), tờ khai thay đổi thông tin người tham gia (nếu thay đổi mức đóng, phương thức đóng).

Đối với các trường hợp có yêu cầu đóng ngay một lần cho số tháng còn thiếu trong tháng 4-2016 để giải quyết ngay chế độ hưu trí thì có thể đóng và nộp yêu cầu hưởng chế độ hưu trí tại cơ quan BHXH quận, huyện nơi cư trú.

Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp sổ bảo hiểm xã hội trong thời hạn sau đây:

  • 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc lần đầu;
  • 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lần đầu;
  • 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp cấp lại sổ bảo hiểm xã hội; trường hợp quá trình xác minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội phức tạp thì không quá 45 ngày. Trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
  • 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động thì cơ quan bảo hiểm xã hội phải cấp lại sổ bảo hiểm xã hội. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  1. Về phương thức đóng

Người tham gia BHXH tự nguyện được chọn 1 trong các phương thức đóng sau đây để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất: Đóng hằng tháng; đóng 3 tháng một lần; đóng 6 tháng một lần; đóng 12 tháng một lần; đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm 1 lần; đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia BHXH đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu.

Những phương thức đóng trên sẽ tương ứng với các thời điểm đóng sau: Trong tháng đối với phương thức đóng hằng tháng; trong 3 tháng đối với phương thức đóng 3 tháng một lần; trong 4 tháng đầu đối với phương thức đóng 6 tháng một lần; trong 7 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần; thời điểm đóng BHXH đối với trường hợp đóng 1 lần cho nhiều năm về sau hoặc 1 lần cho những năm còn thiếu được thực hiện tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và thu nhập tháng làm căn cứ đóng.

Mức hỗ trợ người nghèo, cận nghèo

Theo quy định của Chính phủ, từ ngày 1-1-2018 Nhà nước sẽ hỗ trợ một phần tiền đóng BHXH tự nguyện cho các đối tượng sau: hỗ trợ 30% mức đóng với người thuộc diện hộ nghèo, 25% với người cận nghèo, 10% với các đối tượng khác.

Theo đó, mức hỗ trợ tiền đóng hằng tháng cho người tham gia BHXH tự nguyện trong giai đoạn 2018-2020 là: 46.200 đồng/tháng với người nghèo, 38.500 đồng/tháng với người cận nghèo và 15.400 đồng/tháng với các đối tượng khác.

Giờ thì chắc các bạn đã nắm được các thủ tục cũng như kiến thức cần thiết để mua bảo hiểm xã hội tự nguyện rồi đúng không. Hãy lựa chọn cho mình gói bảo hiểm xã hội tự nguyện phù hợp với tình hình tài chính cá nhân, tránh gặp rủi ro hay bị mất quyền lợi trong quá trình tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

 

Tra cứu bảo hiểm xã hội Việt Nam

Đúng là thời buổi công nghệ số phát triển, giờ đây chúng ta không còn tốn thời gian hay công sức để giải quyết những thủ tục hành chính, giấy tờ sổ sách rườm rà như trước. Từ tra cứu điểm thi đến tra cứu kết quả xét nghiệm của các bệnh viện, từ tra cứu thông tin giấy phép lái xe cho đến tra cứu thông tin cá nhân qua số chứng minh thư….Và bảo hiểm xã hội (BHXH) cũng không ngoại lệ.

Hiện tại, mã số của người đóng bảo hiểm trên thẻ BHYT và sổ BHXH không giống nhau. Tuy nhiên, từ 1/9, hai mã số này sẽ được thay bằng một mã số cố định gọi là mã số BHXH. Mã số này sẽ được duy trì cố định như mã số thuế hay số CMND/hộ chiếu. Không chỉ tiện lợi hơn, mã số này sẽ là cơ sở để điện tử hóa mọi giao dịch liên quan đến BHXH. Thay vì bị động như trước, giờ đây, người lao động có thể truy cập vào website của BHXH Việt Nam, điền thông tin cơ bản, chọn mốc thời gian, người lao động có thể tra cứu dữ liệu BHXH cá nhân.

Thay vì phải tới tận các cơ quan BHXH để xin trích xuất số liệu thì giờ đây chúng ta hoàn toàn có thể tra cứu BHXH thông qua website tra cứu thông tin của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Nếu bạn đang cần cập nhật thông tin BHXH cá nhân của mình thì bài viết sau đây sẽ hướng dẫn chi tiết cho bạn.

Bước 1: Bạn truy cập vào trang web dịch vụ tra cứu mã số BHXH tại đây

Bước 2: Bạn nhập đầy đủ các thông tin theo yêu cầu như hình (các mục đánh dấu * là những mục bắt buộc phải nhập)

Bước 3: Sau khi nhập đầy đủ các thông tin như yêu cầu, bạn bấm chọn “Tra cứu” để nhận kết quả

Các bạn di chuyển thanh ngang để kiểm tra thông tin cá nhân mình cần tra cứu, bao gồm:

  • Mã số BHXH: Là mã do cơ quan BHXH cấp khi tham gia để người tham gia bổ sung vào mẫu MS1, Trường hợp không thấy thông tin người tham gia liên hệ cơ quan BHXH để được hướng dẫn.
  • Số sổ: Là số sổ của người tham gia BHXH.
  • Mã thẻ: Là mã số của thẻ BHYT.
  • Họ tên, giới tính, ngày sinh.
  • Mã hộ: Là mã do cơ quan BHXH cấp.
  • Địa chỉ: Là nơi đăng ký thường trú
  • Trạng thái: Chưa đồng bộ thì báo lại đơn vị BHXH kiểm tra lại.
  • Xem thông tin hộ: Tra cứu thông tin hộ gia đình của đối tượng đã tra cứu.

Còn nếu muốn tra cứu quá trình tham gia BHXH, bạn vui lòng thực hiện các bước sau:

Bước 1: Bạn truy cập vào trang tin tra cứu đóng BHXH tại đây

Bước 2: Bạn chỉ cần nhập đầy đủ thông tin theo yêu cầu và ấn chọn “Tra cứu” mọi thông tin quá trình tham gia BHXH của bạn sẽ được hiện rõ.

Trên đây là toàn bộ cách thức tra cứu bảo hiểm xã hội trực tuyến mà công ty đòi nợ thuê Bảo Tín chia sẻ đến các bạn. Hy vọng sau khi đọc xong bài viết, các bạn sẽ không còn gặp bất cứ khó khăn nào trong việc tra cứu bảo hiểm xã hội của mình nữa. Trong quá trình tra cứu thông tin, nếu không truy cập được, bạn có thể liên hệ với tổng đài hỗ trợ của BHXH Việt Nam qua số máy: 1900636703 để được hỗ trợ.

Bảo hiểm xã hội là gì?
4.7 (93.33%) 9 votes